Tội trộm cắp tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự

Nạn trộm cắp tài sản đang hoành hành ở nhiều địa phương trên đất nước Việt Nam. Pháp luật về tội trộm cắp tài sản được quy định như thế nào?

Khái niệm tội trộm cắp tài sản

Luật sư tư vấn pháp luật: 0915.559.279
Luật sư tư vấn pháp luật: 0915.559.279

Tội trộm cắp tài sản quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Tội trộm cắp tài sản là hành vi lén lút bí mật chiếm đoạt tài sản đang do người khác quản lý trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây:

  • Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
  • Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
  • Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
  • Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là di vật, cổ vật.

Dấu hiệu pháp lý

* Khách thể của tội phạm

Tội xâm phạm quyền sở hữu về tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá nhân.

* Mặt khách quan của tội phạm

Mặt khách quan của tội phạm thể hiện ở hành vi trộm cắp tài sản của người khác thuộc một trong các trường hợp sau:

– Trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng trở lên.

– Trộm cắp tài sản của người khác trị giá dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm.

– Trộm cắp tài sản của người khác trị giá dưới 2.000.000 đồng nhưng đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội:

  • Tội cướp tài sản (Điều 168),
  • Tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản ( Điều 169);
  • Tội cưỡng đoạt tài sản (Điều 170);
  • Tội cướp giật tài sản (Điều 171);
  • Tội công nhiên chiếm đoạt tài sản (Điều 172);
  • Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174);
  • Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175);
  • Tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản ( Điều 290) của Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017.

Nhưng chưa được xóa án tích mà còn vi phạm.

– Trộm cắp tài sản của người khác trị giá dưới 2.000.000 đồng nhưng gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

– Trộm cắp tài sản của người khác trị giá dưới 2.000.000 đồng nhưng tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ.

– Trộm cắp tài sản của người khác trị giá dưới 2.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật.

Tội trộm cắp tài sản hoàn thành từ thời điểm người phạm tội chuyển dịch được tài sản thoát khỏi sự quản lý của người quản lý tài sản.

Trên thực tế, việc xác định thời điểm hoàn thành của tội phạm phụ thuộc vào tính chất tài sản dễ hay không dễ cất giấu và vị trí nơi để tài sản (nơi để trong người, ngoài sân, ngoài bãi, dọc đường đi…)

* Mặt chủ quan của tội phạm

Tội trộm cắp tài sản được thực hiện với lỗi cố ý. Động cơ phạm tội là vụ lợi.

* Chủ thể của tội phạm

Luật sư tư vấn pháp luật: 0915.559.279
Luật sư tư vấn pháp luật: 0915.559.279

 

 

Chủ thể của tội phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự, từ đủ 16 tuổi trở lên đối với trường hợp phạm tội tại khoản 1, 2; từ đủ 14 trở lên đối với trường hợp phạm tội tại khoản 3, 4 Điều 173 BLHS.

Hình phạt

* Khung hình phạt tại Khoản 1:

Có mức hình phạt là phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm. Được áp dụng đối với trường hợp phạm tội có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản nêu ở mặt khách quan.

* Khung hình phạt tại Khoản 2:

Có mức phạt tù từ hai năm đến bảy năm. Được áp dụng đối vối một trong các trường hợp phạm tội sau đây:

+ Có tổ chức;

+ Có tính chất chuyên nghiệp;

+Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

+ Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

+ Hành hung để tẩu thoát;

+Tài sản là bảo vật quốc gia;

+ Tái phạm nguy hiểm.

* Khung hình phạt tại Khoản 3:

Có mức phạt tù từ bảy năm đến mười lăm năm. Được áp dụng đối vói một trong các trường hợp phạm tội sau đây:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

+ Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

* Khung hình phạt tại Khoản 4:

Có mức phạt tù từ mười hai đến hai mươi năm. Được áp dụng đối với một trong các trường hợp phạm tội sau:

+ Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

+ Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

– Hình phạt bổ sung (khoản 5)

Ngoài việc phải chịu một trong các hình phạt chính nêu trên, tuỳ từng trường hợp cụ thể, người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng.

Trên đây là bài viết về “Tội trộm cắp tài sản”  Luật sư Thủ Dầu Một gửi tới bạn đọc, nếu có bất kỳ thắc mắc gì vui lòng liên hệ tới  Luật sư Thủ Dầu MộtLuật sư Thuận An để được giải đáp chi tiết nhất.

Chuyên Mục: Hình Sự

Chủ Đề: ,,,,

HÃY ĐẶT CÂU HỎI CỦA BẠN

Để được tư vấn ngay vui lòng gọi cho Luật sư của chúng tôi theo số: 0901.559.179