LUẬT MỚI

Tố tụng hình sự: sự khác nhau giữa tạm giữ và tạm giam

Tạm giữ và tạm giam là hai biện pháp ngăn chặn được sử dụng phổ biến trong quá trình giải quyết vụ án hình sự. Mục đích của các biện pháp này là nhằm trốn tránh việc điều tra, cản trở quá trình tố tụng của cơ quan chức năng.

Việc ban hành quyết định tạm giữ, tạm giam sẽ được thực hiện bởi chủ thể có thẩm quyền với trình tự và thủ tục cụ thể.

Phân biệt tạm giam và tạm giữ

Giống nhau

– Đều là biện pháp ngăn chặn;

– Người bị bắt sẽ bị hạn chế một số quyền nhất định;

– Do chủ thể có thẩm quyền ra quyết định.

Khác nhau

Khái niệm

Tạm giữ: Là biện pháp ngăn chặn được quy định trong Bộ luật Tố tụng Hình sự, do người có thẩm quyền áp dụng đối với người bị bắt trong trường hợp khẩn cấp, phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã nhằm ngăn chặn tội phạm, ngăn chặn người bị bắt trốn tránh việc điều tra; để xác minh tội phạm và để quyết định việc truy cứu trách nhiệm hình sự (khởi tố bị can) đối với họ.

Tạm giam: Là một biện pháp ngăn chặn trong tố tụng hình sự được áp dụng đối với bị can, bị cáo phạm tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng.

Đối tượng áp dụng

Tạm giữ:

Người bị giữ trong trường hợp khẩn cấp, người bị bắt trong trường hợp phạm tội quả tang, người phạm tội tự thú, đầu thú hoặc đối với người bị bắt theo quyết định truy nã.

Tạm giam:

– Bị can, bị cáo về tội đặc biệt nghiêm trọng, tội rất nghiêm trọng;

– Bị can, bị cáo về tội nghiêm trọng, tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù trên 02 năm khi có căn cứ xác định người đó thuộc một trong các trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 119 Bộ luật tố tụng hình sự 2015;

– Bị can, bị cáo về tội ít nghiêm trọng mà Bộ luật hình sự quy định hình phạt tù đến 02 năm nếu họ tiếp tục phạm tội hoặc bỏ trốn và bị bắt theo quyết định truy nã;

– Bị can, bị cáo là phụ nữ có thai hoặc đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, là người già yếu, người bị bệnh nặng mà có nơi cư trú và lý lịch rõ ràng thuộc các trường hợp quy định tại Khoản 4 Điều 119 Bộ luật tố tụng hình sự 2015.

Nơi giam giữ

Tạm giữ:

+ Nhà tạm giữ, buồng tạm giữ, trại tạm giam;

+ Trại tạm giam thuộc Bộ Công an, trại tạm giam ở Công an cấp tỉnh;

+ Trại tạm giam thuộc Bộ Quốc phòng.

Tạm giam

+ Nhà tạm giữ của Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

+ Nhà tạm giữ ở Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và cấp tương đương.

Thẩm quyền ra quyết định

Tạm giữ:

Những chủ thể thuộc Khoản 2 Điều 110 Bộ luật tố tụng hình sự có quyền ra quyết định tạm giữ.

Tạm giam:

– Thủ trưởng, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra các cấp. Trường hợp này, lệnh tạm giam phải được Viện kiểm sát cùng cấp phê chuẩn trước khi thi hành;

– Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân và Viện trưởng, Phó Viện trưởng Viện kiểm sát quân sự các cấp;

– Chánh án, Phó Chánh án Tòa án nhân dân và Chánh án, Phó Chánh án Tòa án quân sự các cấp; Hội đồng xét xử.

Thời hạn áp dụng

Tạm giữ:

Không quá 03 ngày kể từ khi Cơ quan điều tra, cơ quan được giao nhiệm vụ tiến hành một số hoạt động điều tra nhận người bị giữ, người bị bắt hoặc áp giải người bị giữ, người bị bắt về trụ sở của mình hoặc kể từ khi Cơ quan điều tra ra quyết định tạm giữ người phạm tội tự thú, đầu thú.

Tạm giam:

– Không quá 02 tháng đối với tội phạm ít nghiêm trọng.

– Không quá 03 tháng đối với tội phạm nghiêm trọng.

– Không quá 04 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Gia hạn thời hạn áp dụng

 

Tạm giữ

– Trường hợp cần thiết, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ nhưng không quá 03 ngày.

– Trường hợp đặc biệt, người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ lần thứ hai nhưng không quá 03 ngày.

Tạm giam:

– Đối với tội phạm ít nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 01 tháng;

– Đối với tội phạm nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 02 tháng;

– Đối với tội phạm rất nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam một lần không quá 03 tháng;

– Đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng có thể được gia hạn tạm giam hai lần, mỗi lần không quá 04 tháng.

Thẩm quyền gia hạn

Tạm giữ:

Người ra quyết định tạm giữ có thể gia hạn tạm giữ, mọi trường hợp gia hạn tạm giữ phải được sự phê chuẩn của Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền.

Tạm giam

Viện kiểm sát nhân dân các cấp.

Luật sư Thủ Dầu Một, Hotline: 0915 559 279

A.N

 

About Luật Sư Thủ Dầu Một 166 Articles
Chào mừng bạn đến với Công ty Luật VinLawyer - chi nhánh Thủ Dầu Một - Chúng tôi tự hào gửi gắm tâm huyết nghề nghiệp, cùng nhau theo đuổi hành trình phụng sự công lý. Bằng tất cả khả năng, tâm đức, chúng tôi bảo vệ tốt nhất quyền lợi cho các thân chủ là cá nhân/doanh nghiệp. Mọi chi tiết xin liên hệ Hotline: 0918.22.99.88. Trân trọng cảm ơn!

Hãy cho ý kiến

LUẬT SƯ THỦ DẦU MỘT

Email của bạn được giữ bí mật.


*