LUẬT MỚI

Phạm vi ủy quyền theo quy định của pháp luật

Phạm vi ủy quyền
Phạm vi ủy quyền

1. Căn cứ pháp lý về phạm vi ủy quyền 

2. Nội dung tư vấn về phạm vi ủy quyền 

Ủy quyền được hiểu một cách dễ hiểu là người có quyền cho người khác mượn quyền của mình trong một thời gian nhất định. Luật cũng quy định việc thực hiện các công việc của người nhận ủy quyền chỉ trong phạm vi cho phép. Với câu hỏi của bạn, theo quy định pháp luật, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn như sau:

2.1 Ủy quyền và phạm vi ủy quyền là gì?

Theo quy định tại Điều 138 Bộ luật dân sự năm 2015, ủy quyền là việc cá nhân, pháp nhân có thể ủy quyền cho cá nhân, pháp nhân khác xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thay thế cho mình. Ủy quyền được thể hiện dưới hình thức hợp đồng ủy quyền. Các bên thỏa thuận với nhau: bên được ủy quyền có nghĩa vụ thực hiện công việc nhân danh bên ủy quyền, bên ủy quyền có thể trả thù lao hoặc không phải trả thù lao phụ thuộc vào sự thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. Ủy quyền là một trong những cơ sở để phát sinh cơ chế đại diện.

Phạm vi đại diện ủy quyền là giới hạn ủy quyền mà các bên thỏa thuận với nhau. Các bên thực hiện công việc cũng như quyền và nghĩa vụ trong giới hạn đã được thỏa thuận trước. Mọi hành vi không thực hiện hoặc thực hiện không đúng giới hạn đều phát sinh những hậu quả pháp lý mà một trong các bên phải gánh chịu. Phạm vi ủy quyền cũng chính là phạm vi đại diện được quy định tại Điều 141 Bộ luật dân sự năm 2015

pham vi uy quyen 1 - Phạm vi ủy quyền theo quy định của pháp luật

Phạm vi ủy quyền

2.2 Quy định về phạm vi ủy quyền 

Theo quy định tại Điều 141, Bộ luật dân sự năm 2015, người đại diện chỉ được xác lập, thực hiện giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện theo căn cứ là nội dung ủy quyền.

Trường hợp không xác định được cụ thể phạm vi đại diện thì người đại diện theo pháp luật có quyền xác lập, thực hiện mọi giao dịch dân sự vì lợi ích của người được đại diện, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Một cá nhân, pháp nhân có thể đại diện cho nhiều cá nhân hoặc pháp nhân khác nhau nhưng không được nhân danh người được đại diện để xác lập, thực hiện giao dịch dân sự với chính mình hoặc với bên thứ ba mà mình cũng là người đại diện của người đó, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Người đại diện phải thông báo cho bên giao dịch biết về phạm vi đại diện của mình. Thời hạn ủy quyền do các bên thỏa thuận hoặc do pháp luật quy định; nếu không có thỏa thuận và pháp luật không có quy định thì hợp đồng ủy quyền có hiệu lực 01 năm, kể từ ngày xác lập việc ủy quyền (Theo quy định tại Điều 563 Bộ luật dân sự năm 2015).

Trên đây là nội dung tư vấn của Luật sư Thủ Dầu Một về “Quy định ủy quyền theo pháp luật“. Để biết thêm chi tiết vui lòng liên hệ tới: 0918.229988

About Luật Sư Thủ Dầu Một 166 Articles
Chào mừng bạn đến với Công ty Luật VinLawyer - chi nhánh Thủ Dầu Một - Chúng tôi tự hào gửi gắm tâm huyết nghề nghiệp, cùng nhau theo đuổi hành trình phụng sự công lý. Bằng tất cả khả năng, tâm đức, chúng tôi bảo vệ tốt nhất quyền lợi cho các thân chủ là cá nhân/doanh nghiệp. Mọi chi tiết xin liên hệ Hotline: 0918.22.99.88. Trân trọng cảm ơn!

Hãy cho ý kiến

LUẬT SƯ THỦ DẦU MỘT

Email của bạn được giữ bí mật.


*