LUẬT MỚI

Những lưu ý khi sáp nhập doanh nghiệp

Những lưu ý khi sáp nhập doanh nghiệp
Những lưu ý khi sáp nhập doanh nghiệp

Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập. Vậy sáp nhập doanh nghiệp và những lưu ý khi sáp nhập doanh nghiệp là gì? Hãy cùng Luật sư Thủ Dầu Một tìm hiểu ngay trong bài viết dưới đây nhé.

1. Sáp nhập doanh nghiệp là gì?

Sáp nhập doanh nghiệp là việc một hoặc một số doanh nghiệp chuyển toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình sang một doanh nghiệp khác, đồng thời chấm dứt hoạt động kinh doanh hoặc sự tồn tại của doanh nghiệp bị sáp nhập

2. Điều kiện sáp nhập doanh nghiệp:

  • Các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Theo quy định của Luật Cạnh tranh 2018 Doanh nghiệp có thị phần từ 30% trở lên trên, hai doanh nghiệp có tổng thị phần từ 50% trở lên, ba doanh nghiệp có tổng thị phần từ 65% trở lên, bốn doanh nghiệp có tổng thị phần từ 75% trở lên và năm doanh nghiệp trở lên có tổng thị phần từ 85% trở lên trên thị trường liên quan nếu như sáp nhập với nhau thì sẽ tạo nên các doanh nghiệp hoặc nhóm doanh nghiệp có vị trí thống lĩnh trên thị trường điều này vi phạm quy định của pháp luật. Chính vì vậy các doanh nghiệp nhỏ dưới 30% thị phần trên thị phần liên quan sẽ được sáp nhập với nhau.

Vì vậy khi sáp nhập doanh nghiệp với nhau cần phải lưu ý điều kiện sáp nhập là một trong những lưu ý khi sáp nhập doanh nghiệp.

3. Các trường hợp hạn chế sáp nhập

Doanh nghiệp thực hiện sáp nhập gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường Việt Nam sẽ bị cấm sáp nhập. Chính vì vậy, các doanh nghiệp cần phải lưu ý khi sáp nhập doanh nghiệp với nhau.

  • Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.
  • Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh có quy định khác.
  • Một số trường hợp hạn chế sáp nhập khác được quy định tại Điều 30, 31 Luật Cạnh tranh 2018 cụ thể như sau:

Thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trên thị trường liên quan;

Mức độ tập trung trên thị trường liên quan trước và sau khi tập trung kinh tế;

Mối quan hệ của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trong chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định hoặc ngành, nghề kinh doanh của các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế là đầu vào của nhau hoặc bổ trợ cho nhau;

Lợi thế cạnh tranh do tập trung kinh tế mang lại trên thị trường liên quan;

Khả năng doanh nghiệp sau tập trung kinh tế tăng giá hoặc tăng tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu một cách đáng kể;

Khả năng doanh nghiệp sau tập trung kinh tế loại bỏ hoặc ngăn cản doanh nghiệp khác gia nhập hoặc mở rộng thị trường;

Yếu tố đặc thù trong ngành, lĩnh vực mà các doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế.

Tuy nhiên, dù không thuộc các trường hợp hạn chế trên, nhưng đối với câu hỏi: Tình trạng tài sản

Khi các doanh nghiệp tiến hành sáp nhập với nhau thì vấn đề về tài sản và nghĩa vụ về thuế là một trong những lưu ý khi sáp nhập doanh nghiệp mà các bên sáp nhập quan tâm. Doanh nghiệp bị sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế vào kho bạc Nhà nước trước khi tiến hành sáp nhập doanh nghiệp. Trường hợp doanh nghiệp bị sáp nhập chưa hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế thì doanh nghiệp nhận sáp nhập có trách nhiệm hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế. Đồng thời, sau khi sáp nhập với nhau thì doanh nghiệp bị sáp nhập chấm dứt tồn tại, công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ chưa thanh toán, hợp đồng lao động và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp bị sáp nhập.

4. Hồ sơ, thủ tục cần chuẩn bị sáp nhập doanh nghiệp

Một trong những lưu ý khi sáp nhập doanh nghiệp với nhau là vấn đề về hồ sơ và thủ tục đúng quy định của pháp luật.

4.1. Hồ sơ cần chuẩn bị khi sáp nhập doanh nghiệp

Hồ sơ sáp nhập gồm những loại giấy tờ sau

  • Thông báo tập trung kinh tế theo mẫu do Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia ban hành
  • Dự thảo nội dung thỏa thuận tập trung kinh tế hoặc dự thảo hợp đồng, biên bản ghi nhớ việc tập trung kinh tế giữa các doanh nghiệp
  • Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc văn bản tương đương của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế
  • Báo cáo tài chính của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm thông báo tập trung kinh tế hoặc báo cáo tài chính từ thời điểm thành lập đến thời điểm thông báo tập trung kinh tế đối với doanh nghiệp mới thành lập có xác nhận của tổ chức kiểm toán theo quy định của pháp luật;
  • Danh sách các công ty mẹ, công ty con, công ty thành viên, chi nhánh, văn phòng đại diện và các đơn vị phụ thuộc khác của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế (nếu có)
  • Danh sách các loại hàng hóa, dịch vụ mà từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế đang kinh doanh
  • Thông tin về thị phần trong lĩnh vực dự định tập trung kinh tế của từng doanh nghiệp tham gia tập trung kinh tế trong 02 năm liên tiếp liền kề trước năm thông báo tập trung kinh tế
  • Phương án khắc phục khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh của việc tập trung kinh tế
  • Báo cáo đánh giá tác động tích cực của việc tập trung kinh tế và các biện pháp tăng cường tác động tích cực của việc tập trung kinh tế.

4.2. Trình tự thủ tuc khi sáp nhập doanh nghiệp

Bước 1: Các công ty liên quan chuẩn bị hợp đồng sáp nhập và dự thảo Điều lệ công ty nhận sáp nhập.

Hợp đồng sáp nhập phải gồm các nội dung chủ yếu sau: tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty nhận sáp nhập; tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động; cách thức, thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi tài sản, chuyển đổi phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty bị sáp nhập thành phần vốn góp, cổ phần, trái phiếu của công ty nhận sáp nhập; thời hạn thực hiện sáp nhập;

Bước 2: Doanh nghiệp nộp hồ sơ sáp nhập lên Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia.

Bước 3: Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ thông báo tập trung kinh tế, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm thông báo bằng văn bản cho bên nộp hồ sơ về tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ.

Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ, hợp lệ, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có trách nhiệm thông báo bằng văn bản các nội dung cụ thể cần sửa đổi, bổ sung để các bên sửa đổi, bổ sung hồ sơ trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày ra thông báo.

Khi kết thúc thời hạn mà bên được yêu cầu không sửa đổi, bổ sung hồ sơ hoặc sửa đổi, bổ sung không đầy đủ theo yêu cầu thì Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia trả lại hồ sơ thông báo tập trung kinh tế.

5. Căn cứ pháp lý

  • Luật Doanh nghiệp 2020
  • Luật cạnh tranh 2018

6. Câu hỏi thường gặp:

6.1. Trường hợp nào bị cấm sáp nhập công ty?

Cơ bản thì công ty của bạn sẽ bị cấm sáp nhập nếu chiếm trên 30% thị phần của thị trường liên quan. Trừ trường hợp được quy định khác tại Luật Cạnh tranh 2018.

6.2. Công ty bị sáp nhập có phải thực hiện thủ tục đóng mã số thuế tại cơ quan thuế quản lý không?

Sau khi có hợp đồng sáp nhập doanh nghiệp, Các công ty bị sáp nhập phải nộp hồ sơ xin xác nhận đã hoàn thành nghĩa vụ thuế và xin đóng mã số thuế lên cơ quan thuế quản lý, cơ quan bảo hiểm xã hội (nếu có), tổng cục hải quan (nếu có)…

6.3. Hai công ty kinh doanh lĩnh vực khác có sáp nhập được không?

Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020 và Luật Cạnh tranh 2018 thì không yêu cầu về điều kiện sáp nhập phải là “công ty cùng loại” theo quy định tại luật doanh nghiệp 2014.

– Trường hợp sáp nhập mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần từ 30% đến 50% trên thị trường liên quan thì đại diện hợp pháp của công ty thông báo cho cơ quan quản lý cạnh tranh trước khi tiến hành sáp nhập, trừ trường hợp Luật cạnh tranh 2018 có quy định khác.

– Cấm các trường hợp sáp nhập các công ty mà theo đó công ty nhận sáp nhập có thị phần trên 50% trên thị trường có liên quan, trừ trường hợp Luật cạnh tranh 2018  có quy định khác.

6.4. Doanh nghiệp tư nhân có được sáp nhập không?

Doanh nghiệp tư nhân không được sáp nhập. Bởi lẽ, theo định nghĩa sáp nhập bên trên, hình thức tập trung kinh tế này chỉ áp dụng đối với các công ty. Hay nói cách khác, khi sáp nhập doanh nghiệp cần chú ý về các chủ thể tham gia sáp nhập doanh nghiệp là pháp nhân

Quý khách hàng muốn xử dụng dịch vụ Tư vấn Luật hãy liên hệ với chúng tôi, đội ngũ Luật sư Thủ Dầu Một sẽ tư vấn chi tiết và cụ thể.

 

 

About Luật Sư Thủ Dầu Một 166 Articles
Chào mừng bạn đến với Công ty Luật VinLawyer - chi nhánh Thủ Dầu Một - Chúng tôi tự hào gửi gắm tâm huyết nghề nghiệp, cùng nhau theo đuổi hành trình phụng sự công lý. Bằng tất cả khả năng, tâm đức, chúng tôi bảo vệ tốt nhất quyền lợi cho các thân chủ là cá nhân/doanh nghiệp. Mọi chi tiết xin liên hệ Hotline: 0918.22.99.88. Trân trọng cảm ơn!

Hãy cho ý kiến

LUẬT SƯ THỦ DẦU MỘT

Email của bạn được giữ bí mật.


*