LUẬT MỚI

Luật sư Thủ Dầu Một tư vấn: Chế độ nghỉ hưu trước tuổi

nghỉ hưu trước tuổi
nghỉ hưu trước tuổi

Ở Việt Nam, người lao động khi đủ tuổi và đủ số năm tham gia Bảo hiểm xã hội sẽ được hưởng chế độ hưu trí. Đây được coi là chính sách ổn định đời sống, giúp người lao động khi về già sẽ có các khoản thu cố định từ tiền lương hưu, làm giảm gánh nặng cho con, cháu. Tuy nhiên nhiều người muốn về hưu sớm, nghỉ hưu trước tuổi bởi lý do cá nhân hoặc do sức khỏe không còn đáp ứng được yêu cầu của công việc.

1. Luật sư tư vấn Luật Bảo hiểm xã hội

Các chính sách bảo vệ quyền lợi của người lao động được cụ thể hóa bởi rất nhiều văn bản pháp luật khác nhau như: Bộ luật Lao động, Luật Bảo hiểm xã hội, Luật Việc làm, và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn kèm theo. Với những người lao động muốn nghỉ hưu sớm, pháp luật cũng quy định các điều kiện, trình tự, thủ tục để được giải quyết chế độ này.

Nếu bạn hoặc người thân trong gia đình đang có bất kì vướng mắc nào liên quan đến các chế độ bảo hiểm xã hội mà chưa tìm được căn cứ pháp luật, chưa hiểu rõ các bước làm hồ sơ hay chưa nắm được các quyền lợi là gì, tính như thế nào? Bạn hãy liên hệ ngay tới đội ngũ Luật sư Thủ Dầu Một để được giải đáp về các chế độ:

– Trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc;

– Chế độ thai sản;

– Chế độ ốm đau;

– Chế độ hưu trí;

– Chế độ tử tuất;…

Ngoài ra, bạn có thể tham khảo tình huống chúng tôi tư vấn sau đây để hiểu rõ hơn về chế độ hưu trí khi về hưu sớm.

nghỉ hưu trước tuổi
nghỉ hưu trước tuổi

2. Tư vấn về chế độ nghỉ hưu trước tuổi

Câu hỏi tư vấn: Chào luật sư, cho tôi hỏi về Nghỉ hưu trước tuổi như sau: Chị gái tôi năm nay 47 tuổi, đóng BHXH được 20 năm. Cách đây 10 năm chị gái tôi được công ty cũ đóng Bảo hiểm xã hội cho 10 năm (do công ty làm ăn thua lỗ nên dừng đóng BHXH cho chị tôi) bị gián đoạn 5 năm, chị tôi chuyển sang công ty mới và công ty mới tiếp tục đóng BHXH cho chị tôi được 10 năm. Như vậy, tổng thể đến nay chị tôi đóng đủ 20 năm, chị tôi năm nay 47 tuổi.

Hiện nay chị tôi phải làm thủ tục gì để được hưởng lương hưu trước tuổi và mức hưởng như thế nào? Thời gian bị gián đoạn trước đây có ảnh hưởng gì không? Tôi xin cảm ơn.

>> Giải đáp thắc mắc về chế độ nghỉ hưu trước tuổi, gọi: 0915 559 279

Tư vấn: Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến Luật sư Thủ Dầu Một, trường hợp của bạn chúng tôi xin tư vấn như sau:

Điều 54 Luật Bảo hiểm xã hội quy định về điều kiện hưởng lương hưu như sau:

“1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này, khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên thì được hưởng lương hưu nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi;

b) Nam từ đủ 55 tuổi đến đủ 60 tuổi, nữ từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 15 năm làm nghề hoặc công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành hoặc có đủ 15 năm làm việc ở nơi có phụ cấp khu vực hệ số 0,7 trở lên;

c) Người lao động từ đủ 50 tuổi đến đủ 55 tuổi và có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên mà trong đó có đủ 15 năm làm công việc khai thác than trong hầm lò;

d) Người bị nhiễm HIV/AIDS do tai nạn rủi ro nghề nghiệp.

…”

Như vậy, bạn đã đáp ứng đủ điều kiện về số năm đóng bảo hiểm xã hội nhưng chưa đủ điều kiện về độ tuổi hưởng chế độ hưu trí. Do đó, bạn có thể bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 61 Luật Bảo hiểm xã hội hoặc hưởng lương hưu do suy giảm khả năng lao động nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định tại Điều 55 Luật Bảo hiểm xã hội 2014:

“Điều 61. Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội

Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 54 và Điều 55 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 60 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.”

“Điều 55. Điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động

1. Người lao động quy định tại các điểm a, b, c, d, g, h và i khoản 1 Điều 2 của Luật này khi nghỉ việc có đủ 20 năm đóng bảo hiểm xã hội trở lên được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với người đủ điều kiện hưởng lương hưu quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 54 của Luật này nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016, nam đủ 51 tuổi, nữ đủ 46 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên thì đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động. Sau đó mỗi năm tăng thêm một tuổi cho đến năm 2020 trở đi, nam đủ 55 tuổi và nữ đủ 50 tuổi thì mới đủ điều kiện hưởng lương hưu khi suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên;

b) Nam đủ 50 tuổi, nữ đủ 45 tuổi và bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

c) Bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên và có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thuộc danh mục do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội, Bộ Y tế ban hành.

…”

Ngoài ra, bạn tham khảo nội dung tư vấn áp dụng VBPL tại thời điểm gửi câu hỏi như sau:

Đầu tiên: Về thời gian bị gián đoạn nộp BHXH trước đây thì theo điều 3 của luật bảo hiểm xã hội 2006 có qui định:

“5. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là thời gian được tính từ khi người lao động bắt đầu đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi dừng đóng. Trường hợp người lao động đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội.”

Như vậy, thời gian bị gián đoạn 5 năm của chị gái chị không có ảnh hưởng gì cả đến thời gian đóng bảo hiểm xã hội cả. Nếu thời gian ngắt quãng thì sẽ là tổng thời gian đã đóng BHXH.

ViLaKey
ViLaKey

Thứ hai: Vấn đề hưởng lương hưu trước tuổi

Căn cứ theo quy định tại điểm a, khoản 1, Điều 50 Luật Bảo hiểm xã hội (BHXH)

” Người lao động có đủ 20 năm đóng BHXH trở lên được hưởng lương hưu khi nam đủ 60 tuổi, nữ đủ 55 tuổi”

Điều kiện nghỉ hưu trước tuổi

Điều kiện hưởng lương hưu trước tuổi, khi suy giảm khả năng lao động được quy định tại Điều 51, Luật BHXH và hướng dẫn tại Điều 27, Nghị định 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ như sau:

“Người lao động đã đóng BHXH đủ 20 năm trở lên, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên, được hưởng lương hưu với mức thấp hơn so với mức lương hưu của người đủ điều kiện (quy định tại Điều 50 Luật BHXH và Điều 26, Nghị định này) khi nam đủ 50 tuổi trở lên, nữ đủ 45 tuổi trở lên;

Đối với trường hợp có đủ 15 năm trở lên làm nghề hoặc công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì không kể tuổi đời.”

Như vậy, chị của chị cần lập hồ sơ giám định gửi đến Hội đồng y khoa cấp tỉnh để tiến hành giám định mức suy giảm khả năng lao động để có đủ điều kiện được hưởng lương hưu trước tuổi.

Dưới đây là những giấy tờ cần thiết để lập hồ sơ giám định mức suy giảm khả năng lao động và hồ sơ hưởng lương hưu hàng tháng. Chị có thể tham khảo tại đây.

Hồ sơ giám định mức suy giảm khả năng lao động

Theo quy định tại khoản 3, Điều 5, Thông tư số 07/2010/TT-BYT ngày 5/4/2010 của Bộ Y tế hướng dẫn việc giám định mức suy giảm khả năng lao động của người lao động tham gia BHXH bắt buộc, thì hồ sơ giám định lần đầu gửi đến Hội đồng giám định y khoa cấp tỉnh tiến hành giám định mức suy giảm khả năng lao động để thực hiện chế độ hưu trí trước tuổi gồm:

– Giấy giới thiệu của người sử dụng lao động. Trường hợp người lao động đang bảo lưu thời gian đóng BHXH, cơ quan BHXH cấp tỉnh cấp giấy giới thiệu theo mẫu quy định;

– Giấy đề nghị giám định theo mẫu quy định ;

– Tóm tắt hồ sơ của người lao động theo mẫu quy định.

Hồ sơ hưởng lương hưu hàng tháng

Hồ sơ hưởng lương hưu hàng tháng đối với người lao động đang đóng BHXH bắt buộc, bị suy giảm khả năng lao động từ 61% trở lên mà nam từ đủ 50 tuổi trở lên, nữ từ đủ 45 tuổi trở lên hoặc trường hợp không phụ thuộc vào tuổi đời do có đủ 15 năm làm nghề đặc biệt nặng nhọc, độc hại gửi cơ quan BHXH gồm:

– Sổ bảo hiểm xã hội (1 bản chính);

– Quyết định nghỉ việc hoặc bản chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động hết hạn của người sử dụng lao động (2 bản chính);

– Biên bản giám định mức suy giảm khả năng lao động của Hội đồng Giám định y khoa (2 bản chính);

Thứ ba: Mức hưởng lương hưu hàng tháng

Theo quy định tại Điều 52- Luật bảo hiểm xã hội về mức lương hưu hằng tháng

“1. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 50 của Luật này được tính bằng 45% mức bình quân tiền lương, tiền công tháng đóng bảo hiểm xã hội quy định tại Điều 58, Điều 59 hoặc Điều 60 của Luật này tương ứng với mười lăm năm đóng bảo hiểm xã hội, sau đó cứ thêm mỗi năm đóng bảo hiểm xã hội thì tính thêm 2% đối với nam và 3% đối với nữ; mức tối đa bằng 75%.

2. Mức lương hưu hằng tháng của người lao động đủ điều kiện quy định tại Điều 51 của Luật này được tính như quy định tại khoản 1 Điều này, sau đó cứ mỗi năm nghỉ hưu trước tuổi quy định thì giảm 1%”.

Mức hưởng lương hưu hàng tháng sẽ là 45% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội.

>>Tham khảo thêm: Điều kiện rút bảo hiểm xã hội 1 lần, bảo hiểm thất nghiệp

>>Tham khảo thêm:Cách tính bảo hiểm xã hội 1 lần

A.N

About Luật Sư Thủ Dầu Một 166 Articles
Chào mừng bạn đến với Công ty Luật VinLawyer - chi nhánh Thủ Dầu Một - Chúng tôi tự hào gửi gắm tâm huyết nghề nghiệp, cùng nhau theo đuổi hành trình phụng sự công lý. Bằng tất cả khả năng, tâm đức, chúng tôi bảo vệ tốt nhất quyền lợi cho các thân chủ là cá nhân/doanh nghiệp. Mọi chi tiết xin liên hệ Hotline: 0918.22.99.88. Trân trọng cảm ơn!

1 Trackback / Pingback

  1. Chế độ bảo hiểm thai sản: đã nghỉ việc có được hưởng chế độ thai sản?

LUẬT SƯ THỦ DẦU MỘT

Email của bạn được giữ bí mật.


*