LUẬT MỚI

Đăng ký thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021 có gì mới?

Ngày 01/01/2021, Luật Doanh nghiệp năm 2020 sẽ chính thức có hiệu lực; cơ bản cũng không có nhiều thay đổi về các quy định pháp luật đối với các cá nhân, tổ chức có mong muốn thành lập Doanh nghiệp. Sau đây, Chúng tôi sẽ có một vài chia sẽ liên quan tới việc thành lập doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020. Trong đó, phải kể tới Công ty Trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên (Sau đây gọi là: “Công ty TNHH hai thành viên trở lên”).

  1. Khái niệm:

Công ty TNHH hai thành viên trở lên là là doanh nghiệp có từ 02 đến 50 thành viên là tổ chức, cá nhân. Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp, trừ trường hợp có thành viên chưa góp hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết, công ty phải đăng ký điều chỉnh, vốn điều lệ, tỷ lệ phần vốn góp của các thành viên bằng số vốn đã góp trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày cuối cùng phải góp vốn đủ phần vốn góp. Các thành viên chưa góp vốn hoặc chưa góp đủ số vốn đã cam kết phải chịu trách nhiệm tương ứng với phần vốn góp đã cam kết đối với các nghĩa vụ tài chính của công ty phát sinh trong thời gian trước ngày công ty đăng ký thay đổi vốn điều lệ và phần vốn góp của thành viên.

  1. Ưu, nhược điểm:

  • Ưu điểm:

+ Chế độ trách nhiệm hữu hạn: Công ty chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ trong phạm vi số vốn góp của Công ty nên ít rủi ro cho người góp vốn;

+ Chế độ chuyển nhượng vốn được điều chỉnh chặt chẽ nên nhà đầu tư dễ dàng kiểm soát được việc thay đổi các thành viên, hạn chế sự thâm nhập của người lạ vào Công ty.

+ Được phát hành trái phiếu để huy động vốn, tăng nguồn lực cho Công ty.

  • Nhược điểm:

+ Uy tín của đối tác bị giảm sút do hạn chế bởi chế độ trách nhiệm hữu hạn;

+ Chịu sự chặt chẽ của pháp luật hơn so với Doanh nghiệp tư nhân hoặc Công ty hợp danh;

+ Không có quyền phát hành cổ phiếu; do đó không thể huy động vốn nhanh và nhiều so với Công ty Cổ phần.

  1. Thành lập Công ty TNHH Hai thành viên trở lên:

Để thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên, Quý khách hàng cần chuẩn bị thành phần hồ sơ như sau:

  • Giấy đề nghị đăng ký (Theo mẫu bên dưới);

  • Điều lệ của Công ty TNHH hai thành viên trở lên (Quý khách hàng có thể soạn dựa trên các nội dung chính quy định tại Khoản 2 Điều 24 Luật Doanh nghiệp năm 2020);

  • Danh sách thành viên của Công ty TNHH hai thành viên trở lên (Theo mẫu bên dưới);

  • Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau:

+ Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

+ Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với thành viên là tổ chức và văn bản cử người đại diện nếu là đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của thành viên là tổ chức.

Lưu ý: Trong trường hợp thành viên là tổ chức nước ngoài, thì bản sao giấy tờ pháp lý trên đều phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

+ Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với người nước ngoài thì theo quy định của Luật Đầu tư.

3.1 Nơi nộp hồ sơ:

Phòng Đăng ký kinh doanh – Sở kế hoạch Đầu tư nơi Công ty thành lập đặt trụ sở.

3.2 Đăng ký doanh nghiệp theo phương thức sau đây:

  • Đăng ký trực tiếp;

  • Đăng ký qua dịch vụ bưu chính;

  • Đăng ký doanh nghiệp tại thông tin điện tử;

3.3 Thời hạn giải quyết:

Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

 

Mẫu giấy đề nghị đăng ký công ty TNHH hai thành viên trở lên:

 

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc
—————-

……, ngày ……tháng …… năm ……

GIẤY ĐỀ NGHỊ ĐĂNG KÝ DOANH NGHIỆP
CÔNG TY TNHH HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

Kính gửi: Phòng Đăng ký kinh doanh tỉnh, thành phố …………………………………………………………………………………………..

Tôi là (ghi họ tên bằng chữ in hoa): …………………………………….. là người đại diện theo pháp luật của công ty.

Đăng ký công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên với nội dung như sau:

  1. Tình trạng thành lập (đánh dấu X vào ô thích hợp)

Thành lập mới

Thành lập trên cơ sở tách doanh nghiệp

Thành lập trên cơ sở chia doanh nghiệp

Thành lập trên cơ sở hợp nhất doanh nghiệp

Thành lập trên cơ sở chuyển đổi

  1. Tên công ty:

Tên công ty viết bằng tiếng Việt (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………………………………………………….

Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài (nếu có): …………………………………………………………………………………………….

Tên công ty viết tắt (nếu có): ……………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Địa chỉ trụ sở chính:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: ……………………………………………………………………………………………

Xã/Phường/Thị trấn: …………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ………………………………………………………………………………………………………….

Tỉnh/Thành phố: …………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Quốc gia: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: …………………………………………………………………… Fax: …………………………………………………………………………

Email: …………………………………………………………………………. Website: ……………………………………………………………………….

Doanh nghiệp nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất. (Đánh dấu X vào ô vuông nếu doanh nghiệp đăng ký địa chỉ trụ sở chính nằm trong khu công nghiệp, khu chế xuất).

  1. Ngành, nghề kinh doanh (ghi tên và mã theo ngành cấp 4 trong Hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam):

STT

Tên ngành

Mã ngành

  1. Vốn điều lệ (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có): ……………………………….

  2. Nguồn vốn điều lệ:

Loại nguồn vốn

Tỷ lệ (%)

Số tiền (bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có)

Vốn trong nước

+ Vốn nhà nước

+ Vốn tư nhân

Vốn nước ngoài

Vốn khác

Tổng cộng

  1. Danh sách thành viên công ty: (kê khai theo mẫu): Gửi kèm

  2. 8. Người đại diện theo pháp :

– Họ và tên (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………… Giới tính: ………………………………………………

Chức danh: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Sinh ngày: ………………….. /….. /……….. Dân tộc: ………………………  Quốc tịch: ……………………………………………………………………..

Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân số: ……………………………………………………………………………………………………………

Ngày cấp: ………………….. /….. /……….. Nơi cấp: ………………………………………………………………………………………………………………..

Giấy tờ chứng thực cá nhân khác (nếu không có CMND/CCCD): ……………………………………………………………………………………

Số giấy chứng thực cá nhân: ………………………………………………………………………………………………………………………………………

Ngày cấp: ………………….. /….. /……….. Ngày hết hạn: ………….. /……. /……. Nơi cấp: …………………………………………………………..

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………………………………………………

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………………………………………………………………….

Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Quốc gia: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Chỗ ở hiện tại:

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: …………………………………………………………………………………………………..

Xã/Phường/Thị trấn: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ……………………………………………………………………………………………………………………

Tỉnh/Thành phố: ………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Quốc gia: ……………………………………………………………………………………………………………………………………………………..

Điện thoại: …………………………………………………………………… Fax: …………………………………………………………………………….

Email: …………………………….Website: …………………………………………………………………………………………………………………

  1. Thông tin đăng ký thuế:

STT

Các chỉ tiêu thông tin đăng ký thuế

1

Thông tin về Giám đốc (Tổng giám đốc), Kế toán trưởng (nếu có):

Họ và tên Giám đốc (Tổng giám đốc): ……………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………………………

Họ và tên Kế toán trưởng: …………………………………………………………………………………………….

Điện thoại: ………………………………………………………………………………………………………………………………

2

Địa chỉ nhận thông báo thuế (chỉ kê khai nếu địa chỉ nhận thông báo thuế khác địa chỉ trụ sở chính):

Số nhà, ngách, hẻm, ngõ, đường phố/xóm/ấp/thôn: ………………………………………………………………………..

Xã/Phường/Thị trấn: ………………………………………………………………………………………………………………..

Quận/Huyện/Thị xã/Thành phố thuộc tỉnh: ………………………………………………………………………………………

Tỉnh/Thành phố: ……………………………………………………………………………………………………………

Quốc gia: …………………………………………………………………………………………………………………………………

Điện thoại: ………………………….Fax: ………………………………………………………………………………………

Email: ………………………………………………………………………………………………………………………………………

3

Ngày bắt đầu hoạt động (trường hợp doanh nghiệp dự kiến bắt đầu hoạt động kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì không cần kê khai nội dung này): …../…../…….

4

Hình thức hạch toán (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Hạch toán độc lập

Hạch toán phụ thuộc

5

Năm tài chính:

Áp dụng từ ngày …../…..đến ngày …../…..

(ghi ngày, tháng bắt đầu và kết thúc niên độ kế toán)

6

Tổng số lao động: ………………………………………………………………………………………………………………………………

7

Hoạt động theo dự án BOT/BTO/BT (có/không):

8

Đăng ký xuất khẩu (có/không): ……………………………………………………………………………………………………

9

Tài khoản ngân hàng, kho bạc (nếu có tại thời điểm kê khai):

Tài khoản ngân hàng: …………………………………………………………………………………………………………….

Tài khoản kho bạc: ………………………………………………………………………………………………………………..

10

Các loại thuế phải nộp (đánh dấu X vào ô thích hợp):

Giá trị gia tăng

Tiêu thụ đặc biệt

Thuế xuất, nhập khẩu

Tài nguyên

Thu nhập doanh nghiệp

Môn bài

Tiền thuê đất

Phí, lệ phí

Thu nhập cá nhân

Khác

11

Ngành, nghề kinh doanh chính………………………………….……………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………………………………………..

  1. Thông tin về các doanh nghiệp bị chia, bị tách, bị hợp nhất, được chuyển đổi (chỉ kê khai trong trường hợp thành lập công ty trên cơ sở chia, tách, hợp nhất, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp):

  2. a) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): ……………………………………………………………………………

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): .

  1. b) Tên doanh nghiệp (ghi bằng chữ in hoa): …………………………………………………………………………..

Mã số doanh nghiệp/Mã số thuế: ……………………………………………………………………………………….

Số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (chỉ kê khai nếu không có mã số doanh nghiệp/mã số thuế): .

Kính đề nghị Phòng Đăng ký kinh doanh thực hiện chấm dứt tồn tại đối với doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất và các chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh của doanh nghiệp bị chia, bị hợp nhất.

Tôi cam kết:

– Trụ sở chính thuộc quyền sở hữu/quyền sử dụng hợp pháp của công ty và được sử dụng đúng mục đích theo quy định của pháp luật;

– Chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác và trung thực của nội dung đăng ký doanh nghiệp trên.

Các giấy tờ gửi kèm:

– Danh sách thành viên công ty;

-…………………..

-…………………..

ĐẠI DIỆN THEO PHÁP LUẬT CỦA CÔNG TY

(Ký và ghi họ tên)

 

Mẫu danh sách thành viên công ty TNHH hai thành viên trở lên:

 

DANH SÁCH THÀNH VIÊN CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN

STT

Tên thành viên

Ngày, tháng, năm sinh đối với thành viên là cá nhân

Giới tính

Quốc tịch

Dân tộc

Chỗ ở hiện tại đối với thành viên là cá nhân

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân; địa chỉ trụ sở chính đối với tổ chức

Số, ngày, cơ quan cấp Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân hoặc Hộ chiếu đối với cá nhân; Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (hoặc các giấy chứng nhận tương đương) đối với doanh nghiệp; Quyết định thành lập đối với tổ chức

Vốn góp

Thời điểm góp vốn

Mã số dự án, ngày, cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư (nếu có)

 

 

Giá trị phần vốn góp bằng số; VNĐ và giá trị tương đương theo đơn vị tiền nước ngoài, nếu có)

Tỷ lệ (%)

Loại tài sản, số lượng, giá trị tài sản góp vốn

Chữ ký của thành viên

Ghi chú

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

Ls Danh Sơn – Luật sư Thủ Dầu Một

 

Trên đây là bài viết chia sẽ của Chúng tôi liên quan đến Đăng ký thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên trên cơ sở nghiên cứu quy định của Luật Doanh nghiệp năm 2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2021. Hy vọng bài viết này sẽ hữu ích cho Quý Khách hàng.

Nếu như Quý khách hàng có nhu cầu cũng như nhận được sự tư vấn, hỗ trợ cho việc thành lập Công ty TNHH hai thành viên trở lên một cách nhanh chóng, hãy liên hệ ngay đường dây nóng để được giải đáp: 0915 559 279

About Luật Sư Thủ Dầu Một 166 Articles
Chào mừng bạn đến với Công ty Luật VinLawyer - chi nhánh Thủ Dầu Một - Chúng tôi tự hào gửi gắm tâm huyết nghề nghiệp, cùng nhau theo đuổi hành trình phụng sự công lý. Bằng tất cả khả năng, tâm đức, chúng tôi bảo vệ tốt nhất quyền lợi cho các thân chủ là cá nhân/doanh nghiệp. Mọi chi tiết xin liên hệ Hotline: 0918.22.99.88. Trân trọng cảm ơn!

Hãy cho ý kiến

LUẬT SƯ THỦ DẦU MỘT

Email của bạn được giữ bí mật.


*